Feoh
f · /f/
của cải, gia súc
Futhorc Anglo-Saxon là bảng chữ cái rune được dùng ở nước Anh Anglo-Saxon. 28 rune của hệ chữ này được điều chỉnh từ Elder Futhark để biểu thị âm của tiếng Anh cổ.
28 rune · khoảng thế kỷ 5–11 CN
f · /f/
của cải, gia súc
u · /u(ː)/
bò rừng, bò đực
þ · /θ/
gai
o · /o(ː)/
vị thần, miệng
r · /r/
chuyến đi, hành trình
c · /k/
đuốc
g · /ɡ/
món quà
w · /w/
niềm vui
h · /h/
mưa đá
n · /n/
nhu cầu, khốn khó
i · /i(ː)/
băng
j · /j/
năm, mùa màng
ï · possibly /eː/
thủy tùng
p · /p/
chưa rõ ý nghĩa
x · /ks/
cói nai sừng tấm
s · /s/
mặt trời
t · /t/
ngôi sao, vị thần Tīr
b · /b/
bạch dương
e · /e/
ngựa
m · /m/
đàn ông, con người
l · /l/
nước, hồ
ŋ · /ŋ/
vị thần Ing
d · /d/
ngày
œ · possibly /øː/
điền sản, quê hương
a · /ɑː/
sồi
æ · /æ/
tần bì
y · /y(ː)/
cung, thủy tùng
io · /io/
lươn
Tên Futhorc bắt nguồn từ các rune đầu tiên trong dãy: f, u, th, o, r, c. Hệ chữ này phát triển từ Elder Futhark sau khi các dân tộc German định cư tại Anh, với những rune mới dành cho các âm mới xuất hiện trong tiếng Anh cổ.
Dãy rune xuất hiện trên các văn khắc đá và kim loại thời kỳ đầu, như Thánh giá Ruthwell thế kỷ 8, và trong những bản thảo về sau, gồm cả Anglo-Saxon Rune Poem. Sau cuộc chinh phục của người Norman, chữ Latinh dần thay thế rune.
Thứ tự và hình dạng ký tự tuân theo Unicode; tên gọi và âm được phục dựng từ các nguồn nghiên cứu rune.
Công Cụ Liên Quan
Khám phá chữ cái, từ chỉ số, ngữ pháp, lịch sử của tiếng Anh cổ và mối liên hệ với tiếng Anh hiện đại.
Gõ và sao chép từng rune Futhorc Anglo-Saxon.
Chuyển văn bản hiện đại sang các dạng rune Unicode gần đúng.
Gõ hệ 24 rune tiền thân của Futhorc.
Xem tất cả 31 dạng chữ cái tiếng Anh cổ với dạng chữ hoa và chữ thường, tên và âm.
Xem tất cả 24 chữ rune Elder Futhark với tên, phiên âm, âm phục dựng và ý nghĩa.
Xem tất cả 16 chữ rune Younger Futhark với tên, phiên âm, âm phục dựng và ý nghĩa.
Gõ và sao chép 16 ký tự rune thời Viking trực tuyến